NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác (sau đây gọi chung là người lao động), cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Điều 36.1.LQ.2. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 2 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Luật này quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động; chức năng, quyền, trách nhiệm của Công đoàn; quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn; trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động đối với Công đoàn; bảo đảm hoạt động của Công đoàn; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về công đoàn.
Điều 36.1.LQ.3. Đối tượng áp dụng
(Điều 3 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Luật này áp dụng đối với công đoàn các cấp, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp), đoàn viên công đoàn và người lao động.
Điều 36.1.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.
Điều 36.1.NĐ.1.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)
1. Tổ chức công đoàn các cấp trong hệ thống công đoàn theo quy định tại Điều 7 của Luật công đoàn.
2. Công chức, viên chức, công nhân và người lao động (gọi chung là người lao động).
3. Đơn vị sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.LQ.7. Hệ thống tổ chức công đoàn)
Điều 36.1.NĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết về tài chính công đoàn đối với nguồn thu kinh phí công đoàn và ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ.
2. Đối với nguồn thu đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng thực hiện theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
3. Đối với nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan đến quản lý và sử dụng đối với từng khoản thu.
Điều 36.1.NĐ.2.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2014)
1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quy định tại Điều 4 Nghị định này.
2. Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật công đoàn.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.NĐ.2.4. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn)
Điều 36.1.NĐ.3.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về quyền, trách nhiệm của công đoàn tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội.
Điều 36.1.NĐ.3.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Nghị định số 200/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2014)
1. Công đoàn các cấp theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam, gồm:
a) Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
b) Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là công đoàn cấp tỉnh); công đoàn ngành Trung ương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (sau đây viết tắt là công đoàn ngành Trung ương);
c) Liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; công đoàn giáo dục huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; công đoàn ngành địa phương; công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; công đoàn tổng công ty trực thuộc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành Trung ương; công đoàn cơ quan Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Quốc hội, Ban của Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương (sau đây viết tắt là công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở);
d) Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (sau đây viết tắt là công đoàn cơ sở).
2. Cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và người lao động (sau đây viết tắt là người lao động).
3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật lao động (sau đây viết tắt là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp).
Điều 36.1.NĐ.4.1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định thành lập tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam (sau đây viết tắt là tổ chức Đảng); các tổ chức chính trị - xã hội (gồm Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu Chiến binh Việt Nam) tại doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong việc tạo điều kiện để người lao động có nhu cầu, hoặc mong muốn được thành lập và tham gia hoạt động tại các tổ chức đó khi đủ điều kiện theo quy định.
Điều 36.1.NĐ.4.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Nghị định số 98/2014/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2014)
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân, bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức Đảng và của các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.
2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài không đăng ký lại theo Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định về việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư.
3. Hợp tác xã.
4. Người quản lý doanh nghiệp và người lao động trong các loại hình doanh nghiệp nêu tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 của Điều này.
Đối tượng nêu tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 của Điều này được gọi chung là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Điều 36.1.TT.1.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định thực hiện về quyền, trách nhiệm của công đoàn trong đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn, công nhân viên chức, lao động quốc phòng và công đoàn tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Quốc phòng, doanh nghiệp Quân đội.
Điều 36.1.TT.1.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 14/2014/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2014)
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị (nơi có tổ chức công đoàn), đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Quốc phòng, doanh nghiệp trong Quân đội và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn, công nhân viên chức, lao động quốc phòng (sau đây được viết là đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng); quyền, trách nhiệm của công đoàn cơ sở trong việc tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Quân đội.
Điều 36.1.TT.2.1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về quyền, trách nhiệm của công đoàn các cấp trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân, lao động hợp đồng (sau đây gọi chung là đoàn viên công đoàn) và tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong Công an nhân dân.
Điều 36.1.TT.2.2. Đối tượng áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 24/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2015)
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Các tổng cục, bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có sử dụng lao động hợp đồng (sau đây gọi chung là Công an các đơn vị, địa phương).
2. Công đoàn các cấp trong Công an nhân dân gồm:
a) Công đoàn Công an nhân dân;
b) Công đoàn các tổng cục, bộ tư lệnh, Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là công đoàn cấp trên cơ sở trực tiếp);
c) Công đoàn cơ sở trực thuộc Công đoàn Công an nhân dân; công đoàn cơ sở trực thuộc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở (sau đây gọi chung là công đoàn cơ sở).
3. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, lao động hợp đồng có liên quan đến việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn và hoạt động công đoàn trong Công an nhân dân.
Điều 36.1.TT.3.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về chế độ giảm định mức tiết dạy, giờ dạy, giờ giảng dạy, giờ chuẩn giảng dạy (sau đây gọi chung là giờ dạy) cho cán bộ công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: Trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt, trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, trường trung cấp, trường cao đẳng, học viện, trường đại học và đại học.
2. Thông tư này áp dụng đối với giáo viên, giảng viên làm chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cơ sở, ủy viên ban chấp hành, tổ trưởng, tổ phó tổ công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
3. Thông tư này không quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cơ sở, ủy viên ban chấp hành, tổ trưởng, tổ phó tổ công đoàn không chuyên trách trong các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề.
4. Các cơ sở giáo dục ngoài công lập có thể căn cứ vào các quy định tại thông tư này để áp dụng thực hiện.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 20.1.TT.11.10. Chế độ giảm định mức giờ giảng)
Điều 36.1.LQ.4. Giải thích từ ngữ
(Điều 4 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quyền công đoàn là quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động, đoàn viên công đoàn và quyền của tổ chức công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn, tập hợp đoàn viên công đoàn trong một hoặc một số cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
3. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở là một cấp trong hệ thống tổ chức công đoàn, trực tiếp thực hiện quyền công nhận công đoàn cơ sở, chỉ đạo hoạt động công đoàn cơ sở và liên kết công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
4. Cán bộ công đoàn chuyên trách là người được tuyển dụng, bổ nhiệm để đảm nhiệm công việc thường xuyên trong tổ chức công đoàn.
5. Cán bộ công đoàn không chuyên trách là người làm việc kiêm nhiệm được Đại hội công đoàn, Hội nghị công đoàn các cấp bầu ra hoặc được Ban chấp hành công đoàn chỉ định, bổ nhiệm vào chức danh từ Tổ phó tổ công đoàn trở lên.
6. Đơn vị sử dụng lao động là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tuyển dụng, sử dụng lao động và trả lương theo quy định của pháp luật.
7. Tranh chấp về quyền công đoàn là tranh chấp phát sinh giữa người lao động, đoàn viên công đoàn, tổ chức công đoàn với đơn vị sử dụng lao động về việc thực hiện quyền công đoàn.
8. Điều lệ Công đoàn Việt Nam là văn bản do Đại hội Công đoàn Việt Nam thông qua, quy định về tôn chỉ, mục đích, nguyên tắc tổ chức, hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy của Công đoàn; quyền, trách nhiệm của tổ chức công đoàn các cấp; quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3. Giải thích từ ngữ của Bộ luật 10/2012/QH13 Lao động ban hành ngày 18/06/2012)
Điều 36.1.LQ.5. Quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn
(Điều 5 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Người lao động là người Việt Nam làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.
2. Trình tự, thủ tục thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động; Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động; Điều 50. Hợp đồng lao động vô hiệu; Điều 189. Thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; Điều 190. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động liên quan đến thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của Bộ luật 10/2012/QH13 Lao động ban hành ngày 18/06/2012)
Điều 36.1.LQ.6. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động công đoàn
(Điều 6 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Công đoàn được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam, phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Điều 36.1.LQ.7. Hệ thống tổ chức công đoàn
(Điều 7 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Hệ thống tổ chức công đoàn gồm có Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và công đoàn các cấp theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Công đoàn cơ sở được tổ chức trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.NĐ.1.2. Đối tượng áp dụng)
Điều 36.1.LQ.8. Hợp tác quốc tế về công đoàn
(Điều 8 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Hợp tác quốc tế về công đoàn được thực hiện trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, phù hợp với pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế.
Việc gia nhập tổ chức công đoàn quốc tế của công đoàn các cấp phải phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Điều 36.1.LQ.9. Những hành vi bị nghiêm cấm
(Điều 9 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn.
2. Phân biệt đối xử hoặc có hành vi gây bất lợi đối với người lao động vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.
3. Sử dụng biện pháp kinh tế hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức và hoạt động công đoàn.
4. Lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm của Bộ luật 10/2012/QH13 Lao động ban hành ngày 18/06/2012)
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐOÀN VÀ ĐOÀN VIÊN CÔNG ĐOÀN
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐOÀN
Điều 36.1.LQ.10. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động
(Điều 10 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Hướng dẫn, tư vấn cho người lao động về quyền, nghĩa vụ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với đơn vị sử dụng lao động.
2. Đại diện cho tập thể người lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thoả ước lao động tập thể.
3. Tham gia với đơn vị sử dụng lao động xây dựng và giám sát việc thực hiện thang, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động.
4. Đối thoại với đơn vị sử dụng lao động để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động.
5. Tổ chức hoạt động tư vấn pháp luật cho người lao động.
6. Tham gia với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động.
7. Kiến nghị với tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động hoặc của người lao động bị xâm phạm.
8. Đại diện cho tập thể người lao động khởi kiện tại Toà án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động bị xâm phạm; đại diện cho người lao động khởi kiện tại Toà án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động bị xâm phạm và được người lao động uỷ quyền.
9. Đại diện cho tập thể người lao động tham gia tố tụng trong vụ án lao động, hành chính, phá sản doanh nghiệp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động và người lao động.
10. Tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này sau khi thống nhất với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 7. Quan hệ lao động; Điều 69. Đại diện thương lượng tập thể; Điều 72. Trách nhiệm của tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động trong thương lượng tập thể; Điều 74. Ký kết thỏa ước lao động tập thể; Điều 83. Ký kết thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp; Điều 87. Ký kết thoả ước lao động tập thể ngành; Điều 188. Vai trò của tổ chức công đoàn trong quan hệ lao động; Điều 191. Quyền của cán bộ công đoàn cơ sở trong quan hệ lao động; Điều 210. Tổ chức và lãnh đạo đình công; Điều 212. Thủ tục lấy ý kiến tập thể lao động; Điều 213. Thông báo thời điểm bắt đầu đình công; Điều 214. Quyền của các bên trước và trong quá trình đình công; Điều 216. Thông báo quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc; Điều 222. Xử lý cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục; Điều 227. Thủ tục giải quyết đơn yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công; Điều 232. Quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công; Điều 233. Xử lý vi phạm; Điều 234. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công của Bộ luật 10/2012/QH13 Lao động ban hành ngày 18/06/2012; Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động trong việc tham dự phiên họp thương lượng tập thể; Điều 18. Người ký kết thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp; Điều 30. Trình tự xử lý kỷ luật lao động; Điều 34. Hội đồng trọng tài lao động; Điều 36. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp đình công bất hợp pháp của Nghị định 05/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động ban hành ngày 12/01/2015; Điều 4. Đại diện của lao động nữ; Điều 6. Cải thiện điều kiện lao động đối với lao động nữ của Nghị định 85/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ ban hành ngày 01/10/2015)
Điều 36.1.NĐ.1.3. Quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc hướng dẫn, tư vấn cho người lao động về quyền, nghĩa vụ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với đơn vị sử dụng lao động
(Điều 3 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)
Công đoàn cơ sở tại đơn vị sử dụng lao động có quyền, trách nhiệm hướng dẫn, tư vấn cho người lao động về các vấn đề sau đây:
1. Hình thức, nguyên tắc, loại hợp đồng, nội dung hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên về cung cấp thông tin, thời gian thử việc, thời gian tập sự và những vấn đề liên quan khi giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc;
2. Nghĩa vụ thực hiện công việc theo hợp đồng, trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của các bên trong trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác, các trường hợp tạm hoãn, nhận lại người lao động hết thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc;
3. Trình tự, thủ tục và các chế độ, chính sách đối với người lao động khi phát sinh sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.NĐ.1.13. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động)
Điều 36.1.NĐ.1.4. Quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc đại diện cho tập thể người lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể
(Điều 4 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)
1. Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sử dụng lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền, trách nhiệm sau đây:
a) Thu thập thông tin, tập hợp kiến nghị, đề xuất nội dung có liên quan đến lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; yêu cầu người sử dụng lao động thương lượng tập thể trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức;
b) Đại diện tập thể người lao động thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể; sửa đổi, bổ sung, kéo dài thời hạn của thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật về lao động;
c) Phổ biến thỏa ước lao động tập thể đến người lao động; giám sát thực hiện thỏa ước lao động tập thể trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; yêu cầu người sử dụng lao động thi hành đúng thỏa ước lao động tập thể; yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể khi người sử dụng lao động thực hiện không đầy đủ hoặc vi phạm thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật về lao động.
2. Công đoàn ngành thực hiện quyền, trách nhiệm như công đoàn cơ sở quy định tại Khoản 1 Điều này trong việc đại diện cho tập thể người lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể ngành.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.NĐ.1.13. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động)
Điều 36.1.NĐ.1.5. Quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc tham gia với đơn vị sử dụng lao động xây dựng và giám sát việc thực hiện thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động
(Điều 5 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)
Công đoàn cơ sở tại đơn vị sử dụng lao động có quyền, trách nhiệm sau đây:
1. Tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến của người lao động, tham gia bằng văn bản với người sử dụng lao động trong việc xây dựng, ban hành, sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động theo quy định của pháp luật về lao động;
2. Tổ chức giám sát việc thực hiện thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động; kiến nghị với người sử dụng lao động nội dung sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.NĐ.1.13. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động)
Điều 36.1.NĐ.1.6. Quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc đối thoại với đơn vị sử dụng lao động để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động
(Điều 6 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)
Công đoàn cơ sở tại đơn vị sử dụng lao động có quyền, trách nhiệm sau đây:
1. Thu thập thông tin, tập hợp kiến nghị, đề xuất nội dung có liên quan đến lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; yêu cầu người sử dụng lao động tổ chức đối thoại tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật về lao động;
2. Tiến hành đối thoại định kỳ hoặc đột xuất với người sử dụng lao động; phối hợp cùng người sử dụng lao động tổ chức Hội nghị người lao động, Hội nghị cán bộ công chức theo quy định của pháp luật;
3. Giám sát việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị người lao động, Nghị quyết Hội nghị cán bộ công chức, các thỏa thuận đạt được qua đối thoại tại nơi làm việc và quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.NĐ.1.13. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động)
Điều 36.1.NĐ.1.7. Quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc tổ chức hoạt động tư vấn pháp luật cho người lao động
(Điều 7 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)
Công đoàn các cấp có quyền, trách nhiệm tổ chức hoạt động tư vấn cho người lao động các nội dung quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về công chức, viên chức, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, công đoàn và pháp luật khác có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động thông qua hoạt động của các cấp công đoàn.
Điều 36.1.NĐ.1.8. Quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc tham gia với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động
(Điều 8 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)
1. Công đoàn cơ sở có quyền yêu cầu bằng văn bản đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động bảo đảm đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
2. Công đoàn cơ sở có trách nhiệm sau đây:
a) Hướng dẫn, hỗ trợ người lao động giải quyết tranh chấp lao động cá nhân khi người lao động yêu cầu; đại diện cho người lao động tham gia quá trình giải quyết tranh chấp lao động cá nhân khi được người lao động ủy quyền;
b) Tham gia phiên họp giải quyết tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động theo yêu cầu.
3. Công đoàn cấp trên có trách nhiệm sau đây:
a) Tham gia với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Hỗ trợ công đoàn cơ sở thực hiện quyền, trách nhiệm theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.NĐ.1.13. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động)
Điều 36.1.NĐ.1.9. Quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc kiến nghị với tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể lao động hoặc của người lao động bị xâm phạm
(Điều 9 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)
1. Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sử dụng lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền, trách nhiệm sau đây:
a) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và công đoàn cấp trên xem xét, giải quyết khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể lao động hoặc của người lao động bị xâm phạm;
b) Tiến hành thương lượng với người sử dụng lao động để giải quyết khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể lao động bị xâm phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và công đoàn cấp trên; thực hiện giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định của pháp luật về lao động.
2. Công đoàn cơ sở tại cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp có quyền, trách nhiệm sau đây:
a) Kiến nghị với người đứng đầu cơ quan, đơn vị xem xét, giải quyết khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể lao động hoặc của người lao động bị xâm phạm;
b) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và công đoàn cấp trên xem xét, giải quyết khi không chấp nhận quyết định của người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc hết thời hạn quy định mà người đứng đầu cơ quan, đơn vị chưa giải quyết yêu cầu về quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể lao động.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.NĐ.1.13. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động)
Điều 36.1.NĐ.1.10. Quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc đại diện cho tập thể người lao động khởi kiện tại Tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể lao động bị xâm phạm; đại diện cho người lao động khởi kiện tại Tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động bị xâm phạm và được người lao động ủy quyền
(Điều 10 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)
Công đoàn cơ sở tại đơn vị sử dụng lao động có quyền, trách nhiệm sau đây:
1. Đại diện cho tập thể người lao động khởi kiện tại Tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể lao động bị xâm phạm theo quy định của pháp luật;
2. Đại diện cho người lao động khởi kiện ra Tòa án nếu được người lao động ủy quyền để giải quyết tranh chấp lao động cá nhân theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.NĐ.1.13. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động)
Điều 36.1.NĐ.1.11. Quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc đại diện cho tập thể người lao động và người lao động tham gia tố tụng trong vụ án lao động, hành chính, phá sản doanh nghiệp
(Điều 11 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)
Công đoàn cơ sở tại đơn vị sử dụng lao động có quyền, trách nhiệm sau đây:
1. Đại diện cho tập thể người lao động tham gia tố tụng trong các vụ án lao động, hành chính, phá sản theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động;
2. Đại diện cho người lao động tham gia tố tụng nếu được người lao động ủy quyền để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong các vụ án lao động, hành chính, phá sản theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.NĐ.1.13. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động)
Điều 36.1.NĐ.1.12. Quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc tổ chức và lãnh đạo đình công
(Điều 12 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)
Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp, cơ quan tổ chức sử dụng lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền, trách nhiệm sau đây:
1. Lấy ý kiến của tập thể lao động để đình công theo quy định của pháp luật về lao động;
2. Ra quyết định đình công và thông báo thời điểm bắt đầu đình công;
3. Rút quyết định đình công nếu chưa đình công;
4. Tiến hành đình công theo quy định của pháp luật về lao động;
5. Thực hiện quy định về không được đình công, hoãn, ngừng đình công theo quy định của pháp luật về lao động;
6. Yêu cầu Tòa án tuyên bố cuộc đình công là hợp pháp theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.NĐ.1.13. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động)
Điều 36.1.NĐ.1.13. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động
(Điều 13 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)
Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có quyền, trách nhiệm sau đây:
1. Thực hiện quyền, trách nhiệm của công đoàn cơ sở quy định tại Điều 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11 và 12 Nghị định này ở những nơi chưa thành lập tổ chức công đoàn cơ sở khi được người lao động ở đó yêu cầu;
2. Hỗ trợ công đoàn cơ sở thực hiện quyền, trách nhiệm theo quy định tại Nghị định này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.NĐ.1.3. Quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc hướng dẫn, tư vấn cho người lao động về quyền, nghĩa vụ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với đơn vị sử dụng lao động; Điều 36.1.NĐ.1.4. Quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc đại diện cho tập thể người lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể; Điều 36.1.NĐ.1.5. Quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc tham gia với đơn vị sử dụng lao động xây dựng và giám sát việc thực hiện thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động; Điều 36.1.NĐ.1.6. Quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc đối thoại với đơn vị sử dụng lao động để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động; Điều 36.1.NĐ.1.8. Quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc tham gia với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động; Điều 36.1.NĐ.1.9. Quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc kiến nghị với tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể lao động hoặc của người lao động bị xâm phạm; Điều 36.1.NĐ.1.10. Quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc đại diện cho tập thể người lao động khởi kiện tại Tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể lao động bị xâm phạm; đại diện cho người lao động khởi kiện tại Tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động bị xâm phạm và được người lao động ủy quyền; Điều 36.1.NĐ.1.11. Quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc đại diện cho tập thể người lao động và người lao động tham gia tố tụng trong vụ án lao động, hành chính, phá sản doanh nghiệp; Điều 36.1.NĐ.1.12. Quyền, trách nhiệm của công đoàn trong việc tổ chức và lãnh đạo đình công)
Điều 36.1.TT.2.4. Quyền, trách nhỉệm của Ban Chấp hành Công đoàn Công an nhân dân
(Điều 4 Thông tư số 24/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2015)
3. Đề xuất Đảng ủy Công an Trung ương, lãnh đạo Bộ Công an, Tổng cục Chính trị Công an nhân dân điều chỉnh, bổ sung, xây dựng các quy định về chế độ, chính sách tiền lương, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác liên quan quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn; tham gia xây dựng quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động của các cấp công đoàn trong Công an nhân dân, xây dựng các quy định bảo đảm hoạt động cho cán bộ công đoàn các cấp trong Công an nhân dân.
Điều 36.1.TT.2.5. Quyền, trách nhiệm của Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trong Công an nhân dãn
(Điều 5 Thông tư số 24/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2015)
1. Thực hiện quyền, trách nhiệm của công đoàn cơ sở quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này ở những nơi chưa thành lập tổ chức công đoàn cơ sở khi có yêu cầu.
2. Hỗ trợ công đoàn cơ sở thực hiện quyền, trách nhiệm quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này.
3. Tham dự các hội nghị giao ban, hội đồng thi đua và tham gia tổ tư vấn cho Công an các đơn vị, địa phương về việc thực hiện các chế độ, chính sách khác có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn; tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo hệ thống công đoàn.
Điều 36.1.TT.2.6. Quyền, trách nhiệm của Ban chấp hành công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp Công an nhân dân
(Điều 6 Thông tư số 24/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2015)
1. Hướng dẫn, tư vấn cho đoàn viên công đoàn về quyền, nghĩa vụ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với doanh nghiệp sử dụng lao động theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP.
2. Đại diện cho đoàn viên công đoàn thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP.
3. Tham gia với đơn vị sử dụng lao động xây dựng và giám sát việc thực hiện thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP.
4. Tổ chức hoạt động tư vấn pháp luật cho đoàn viên công đoàn về chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của ngành Công an về lao động, trọng tâm là các nội dung về công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và pháp luật khác có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn thông qua hoạt động của các cấp công đoàn.
5. Tham gia với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP.
6. Kiến nghị với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và công đoàn cấp trên xem xét, giải quyêt khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức công đoàn hoặc đoàn viên công đoàn bị xâm phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP.
Điều 36.1.TT.2.7. Quyền, trách nhiệm của Ban chấp hành công đoàn cơ sở các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân
(Điều 7 Thông tư số 24/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2015)
1. Hướng dẫn, tư vấn cho đoàn viên công đoàn về quyền, nghĩa vụ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với doanh nghiệp sử dụng lao động theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP.
2. Tổ chức hoạt động tư vấn pháp luật cho đoàn viên công đoàn về chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của ngành Công an về lao động, trọng tâm là các nội dung về công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và pháp luật khác có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn thông qua hoạt động của các cấp công đoàn.
3. Tham gia với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh châp lao động theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị đinh số 43/2013/NĐ-CP.
4. Kiến nghị với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và công đoàn cấp trên xem xét, giải quyết khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức công đoàn hoặc đoàn viên công đoàn bị xâm phạm theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP.
Điều 36.1.NĐ.1.14. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cấp trên
(Điều 14 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)
1. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của công đoàn quy định tại Điều lệ Công đoàn Việt Nam hướng dẫn công đoàn các cấp thực hiện quyền, trách nhiệm trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng cho người lao động theo quy định tại Nghị định này.
2. Công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, công đoàn cơ sở thực hiện quyền, trách nhiệm trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng cho người lao động theo quy định tại Nghị định này.
Điều 36.1.NĐ.1.15. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
(Điều 15 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)
Đơn vị sử dụng lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để công đoàn các cấp thực hiện quyền, trách nhiệm trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động quy định tại Nghị định này.
Điều 36.1.LQ.11. Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội
(Điều 11 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Tham gia với cơ quan nhà nước xây dựng chính sách, pháp luật về kinh tế - xã hội, lao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động và chính sách, pháp luật khác liên quan đến tổ chức công đoàn, quyền, nghĩa vụ của người lao động.
2. Phối hợp với cơ quan nhà nước nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật bảo hộ lao động, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn, vệ sinh lao động.
3. Tham gia với cơ quan nhà nước quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; giải quyết khiếu nại, tố cáo của người lao động, tập thể người lao động theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
5. Tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
6. Phối hợp tổ chức phong trào thi đua trong phạm vi ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này sau khi thống nhất với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 36.1.NĐ.3.3. Hình thức tham gia
(Điều 3 Nghị định số 200/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2014)
Cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương, đơn vị, các chính sách liên quan đến người lao động có trách nhiệm mời tổ chức công đoàn cùng cấp tham gia theo các hình thức sau:
1. Tham gia ý kiến bằng văn bản với cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động;
2. Tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động do cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp tổ chức;
3. Tham gia với tư cách là thành viên các ủy ban, hội đồng do các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp thành lập để giải quyết những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.
Điều 36.1.TT.1.3. Hình thức tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
(Điều 3 Thông tư số 14/2014/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2014)
Tổ chức công đoàn cơ sở tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp theo các hình thức sau:
1. Tham gia ý kiến bằng văn bản với tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp về những nội dung liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng.
2. Tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng do các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tổ chức.
3. Tham dự với tư cách là thành viên các Ủy ban, hội đồng và các tổ chức phối hợp liên ngành do các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp thành lập để tham gia giải quyết những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng.
Điều 36.1.NĐ.3.4. Nguyên tắc phối hợp
(Điều 4 Nghị định số 200/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2014)
1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phối hợp với tổ chức công đoàn cùng cấp xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế phối hợp công tác. Định kỳ hàng năm tổ chức tổng kết, đánh giá hoạt động phối hợp công tác của các bên và xây dựng chương trình, kế hoạch công tác chung.
2. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tôn trọng quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; thừa nhận tổ chức công đoàn được thành lập và tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức công đoàn hoạt động.
Điều 36.1.TT.1.4. Nguyên tắc phối hợp
(Điều 4 Thông tư số 14/2014/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2014)
1. Các tổ chức có liên quan, cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với tổ chức công đoàn cơ sở xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế phối hợp công tác về những nội dung có liên quan đến công đoàn. Định kỳ hàng năm tổ chức tổng kết, đánh giá hoạt động phối hợp công tác của các bên và xây dựng chương trình, kế hoạch công tác chung.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị người đứng đầu doanh nghiệp, các cơ quan chức năng, các tổ chức quần chúng trong đơn vị tôn trọng quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của cán bộ, công nhân viên chức, lao động quốc phòng theo quy định Điều lệ Công đoàn Việt Nam; thừa nhận tổ chức công đoàn được thành lập và tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức công đoàn cơ sở hoạt động.
3. Công đoàn cơ sở phối hợp với các cơ quan chức năng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, người đứng đầu doanh nghiệp giáo dục động viên đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng làm tròn nghĩa vụ lao động, hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao, thực hiện nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước, quy định của Bộ Quốc phòng, nội quy, quy chế của doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị.
Điều 36.1.TT.2.3. Nguyên tắc phối hợp
(Điều 3 Thông tư số 24/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2015)
1. Công an các đơn vị, địa phương phối hợp với tổ chức công đoàn cùng cấp xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế phối hợp thực hiện các công tác có liên quan đến công đoàn.
2. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương, các tổ chức đoàn thể, quần chúng trong đơn vị, địa phương tôn trọng quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của đoàn viên công đoàn theo Luật Công đoàn, Điều lệ Công đoàn Việt Nam và quy định của Bộ Công an; tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức công đoàn hoạt động.
3. Đoàn viên công đoàn phải chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Điều lệnh Công an nhân dân, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên.
Điều 36.1.NĐ.3.5. Quyền, trách nhiệm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội
(Điều 5 Nghị định số 200/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2014)
1. Tham gia với các Bộ, ngành liên quan ở Trung ương trong việc xây dựng chính sách, pháp luật về đầu tư, dạy nghề, lao động, việc làm, tiền lương, phụ cấp lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn lao động, vệ sinh lao động, thi đua - khen thưởng; quy chế dân chủ ở cơ sở, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và các chính sách pháp luật khác có liên quan đến quyền, trách nhiệm của tổ chức công đoàn, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động. Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trong việc tham gia xây dựng pháp luật; giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động; giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện chế độ, chính sách liên quan đến người lao động.
2. Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu và kiến nghị với Nhà nước các chương trình ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật bảo hộ lao động; tham gia xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động, vệ sinh lao động; tham gia xây dựng các chế độ, chính sách, quy định về an toàn lao động, phòng bệnh nghề nghiệp, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường.
3. Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức các phong trào thi đua yêu nước của người lao động.
4. Tham gia thành viên chính thức Hội đồng tiền lương quốc gia, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương; Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội và các ủy ban, hội đồng quốc gia khác liên quan đến quyền, trách nhiệm của công đoàn, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động;
5. Tham gia với cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của người lao động, tập thể lao động theo quy định của pháp luật trong trường hợp đã giải quyết nhưng còn khiếu nại.
Điều 36.1.NĐ.3.6. Quyền, trách nhiệm của công đoàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội
(Điều 6 Nghị định số 200/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2014)
1. Tham gia, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xây dựng pháp luật, chế độ chính sách; tuyên truyền, vận động, giáo dục, phổ biến chính sách pháp luật cho người lao động; tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật và các chính sách có liên quan trực tiếp đến công nhân, người lao động; tham gia điều tra tai nạn lao động, giải quyết khiếu nại, tố cáo; hướng dẫn việc giải quyết tranh chấp lao động; đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật.
2. Tham gia với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quá trình xây dựng các chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các vấn đề khác có liên quan đến đời sống, việc làm, điều kiện làm việc của người lao động trên địa bàn.
3. Tham gia Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; phối hợp với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hướng dẫn, tổ chức các phong trào thi đua yêu nước của người lao động trên địa bàn.
4. Tham gia các hội đồng cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật.
Điều 36.1.NĐ.3.7. Quyền, trách nhiệm của công đoàn ngành Trung ương tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội
(Điều 7 Nghị định số 200/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2014)
1. Tham gia xây dựng pháp luật, chế độ, chính sách lao động, tiền lương, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động cùng ngành thuộc các thành phần kinh tế.
2. Tham gia với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động người lao động thực hiện chính sách pháp luật cho người lao động; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi và giải quyết chế độ, chính sách có liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động phù hợp với đặc điểm và yêu cầu phát triển của ngành, nghề.
3. Tham gia với các bộ, ngành về xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ngành.
4. Tham gia Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Bộ, Ban, ngành; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức các phong trào thi đua yêu nước của người lao động theo đặc điểm của ngành.
5. Tham gia các hội đồng của Bộ, Ban, ngành thành lập có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động thuộc ngành theo quy định của pháp luật.
Điều 36.1.TT.2.8. Quyền, trách nhiệm của Ban chấp hành Công đoàn Công an nhân dân
(Điều 8 Thông tư số 24/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2015)
1. Tham gia, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Công an trong việc tham mưu xây dựng các quy định pháp luật, chế độ, chính sách lao động, tiền lương, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn; tham gia ý kiến về vấn đề xây dựng, củng cố, chuyển đổi, cơ cấu lại hoạt động của các doanh nghiệp Công an nhân dân.
2. Xây dựng kế hoạch, tham mưu giúp Đảng ủy Công an Trung ương, lãnh đạo Bộ Công an, Tổng cục Chính trị Công an nhân dân tổ chức triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động đoàn viên công đoàn thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, quy định của ngành Công an.
3. Giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn; tham mưu, đề xuất, kiến nghị với Đảng ủy Công an Trung ương, lãnh đạo Bộ Công an, Tồng cục Chính trị Công an nhân dân và lãnh đạo Công an các đơn vị, địa phương bổ sung, sửa đổi và giải quyết chế độ, chính sách có liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên công đoàn phù hợp vói đặc điểm và yêu cầu của ngành Công an.
4. Tham gia các hội đồng có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn; chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức các phong trào thi đua cho đoàn viên công đoàn theo quy định của Bộ Công an.
Điều 36.1.NĐ.3.8. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội
(Điều 8 Nghị định số 200/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2014)
1. Tham gia với cơ quan nhà nước, cơ quan quản lý cùng cấp về các chủ trương phát triển kinh tế - xã hội và các vấn đề có liên quan đến việc làm, đời sống của người lao động thuộc phạm vi quản lý, chỉ đạo.
2. Phối hợp với các cơ quan nhà nước, cơ quan quản lý cùng cấp trong việc xây dựng pháp luật; giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động; vận động cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật bảo hộ lao động vào sản xuất; xây dựng các tiêu chuẩn, quy phạm an toàn, vệ sinh lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường.
3. Phối hợp cơ quan nhà nước, cơ quan quản lý cùng cấp chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
4. Phối hợp với cơ quan nhà nước, cơ quan quản lý cùng cấp hướng dẫn, tổ chức các phong trào thi đua yêu nước của người lao động thuộc phạm vi quản lý, chỉ đạo.
5. Tham gia các ủy ban, hội đồng cùng cấp có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật.
Điều 36.1.TT.2.9. Quyền, trách nhiệm của Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở trong Công an nhân dân
(Điều 9 Thông tư số 24/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2015)
1. Tham mưu, đề xuất với cấp ủy, lãnh đạo cơ quan quản lý cùng cấp về xây dựng, ban hành các nghị quyết, chỉ thị chỉ đạo tăng cường hiệu quả công tác quản lý cơ quan, đơn vị, đoàn viên công đoàn và các vấn đề về việc làm, đời sống, chế độ, chính sách đối với đoàn viên công đoàn thuộc phạm vi quản lý, chỉ đạo.
2. Tham gia với cấp ủy, lãnh đạo Công an các đơn vị, địa phương kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn; tham mưu, đề xuất, kiến nghị với cấp ủy, lãnh đạo cùng cấp bổ sung, sửa đổi và giải quyết chế độ, chính sách có liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên công đoàn.
3. Tham gia với cấp ủy, lãnh đạo Công an các đơn vị, địa phương chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan, đơn vị và tổ chức các phong trào thi đua yêu nước của đoàn viên công đoàn thuộc phạm vi quản lý, chỉ đạo.
4. Tham gia tư vấn cho cấp ủy, lãnh đạo Công an các đơn vị, địa phương xét, giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích hơp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn.
Điều 36.1.NĐ.3.9. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cơ sở trong cơ quan, tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập tham gia quản lý cơ quan, đơn vị
(Điều 9 Nghị định số 200/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2014)
1. Phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia xây dựng pháp luật và thực hiện chương trình, kế hoạch công tác; giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động; tổ chức các phong trào thi đua yêu nước của người lao động thuộc phạm vi quản lý, chỉ đạo.
2. Tham gia với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc tổ chức, cải tiến lề lối làm việc và thủ tục hành chính nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác.
3. Tham gia với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị giải quyết khiếu nại, tố cáo của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cải thiện điều kiện làm việc; xây dựng môi trường làm việc thân thiện, hài hòa trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
5. Phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện tốt quy chế dân chủ trong cơ quan, đơn vị.
6. Tham gia các hội đồng xét, giải quyết các quyền lợi của đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
Điều 36.1.TT.2.10. Quyền, trách nhiệm của Ban chấp hành công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp Công an nhân dân
(Điều 10 Thông tư số 24/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2015)
1. Tham gia với người đứng đầu doanh nghiệp trong việc xây dựng chính sách pháp luật, tuyên truyền, giáo dục, vận động đoàn viên công đoàn thực hiện chính sách pháp luật, thực hiện thỏa ước lao động tập thể và các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng liên quan đến đoàn viên công đoàn nhằm ổn định và phát triển doanh nghiệp.
2. Tham gia với người đứng đầu doanh nghiệp về chủ trương phát triển sản xuất, nâng cao năng suất lao động, thực hiện ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật, bảo hộ lao động; xây dựng các tiêu chuẩn quy phạm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp, bảo vệ môi trường; tổ chức mạng lưới an toàn vệ sinh viên.
3. Kiểm tra thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động; an toàn, vệ sinh lao động; phòng, chống cháy nổ; bảo vệ môi trường; kiến nghị người đứng đầu doanh nghiệp hoặc người có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động; phòng, chống cháy nổ; trường hợp cần thiết, yêu cầu tạm dừng sản xuất để bảo đảm an toàn; cử cán bộ tham gia điều tra tai nạn lao động, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết hậu quả, xử lý sai phạm.
4. Tham gia với người đứng đầu doanh nghiệp có chính sách bảo đảm việc làm, đời sống của đoàn viên công đoàn; xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định; thực hiện quy chế dân chủ trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; chủ động triển khai, hướng dẫn thực hiện các phong trào thi đua yêu nước, phong trào lao động giỏi, lao động sáng tạo và các phong trào khác do Bộ Công an, công đoàn cấp trên phát động.
5. Tham gia các hội đồng xét và giải quyết các quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của đoàn viên công đoàn.
Điều 36.1.TT.2.11. Quyền, trách nhiệm của Ban chấp hành công đoàn cơ sở các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân
(Điều 11 Thông tư số 24/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2015)
1. Tham gia với cấp ủy, thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác; cải thiện điều kiện làm việc; xây dựng môi trường làm việc thân thiện, hài hòa trong cơ quan, đơn vị; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ vào công tác.
2. Tham gia các hội đồng xét và giải quyết các vấn đề có liên quan đến chế độ, chính sách, quyền lợi của đoàn viên công đoàn trong cơ quan, đơn vị.
3. Tham gia với cấp ủy, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xây dựng và triển khai thực hiện các phong trào thi đua yêu nước, phong trào thi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo; tổ chức tuyên truyền, vận động đoàn viên công đoàn chấp hành nghiêm kỷ luật lao động, kỷ luật công tác, chương trình, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chuyên môn; giáo dục tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, quy định của Bộ Công an, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị.
Điều 36.1.NĐ.3.10. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập tham gia quản lý doanh nghiệp, đơn vị
(Điều 10 Nghị định số 200/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2014)
1. Tham gia với người sử dụng lao động trong việc xây dựng chính sách pháp luật, tuyên truyền, giáo dục, vận động người lao động thực hiện chính sách pháp luật, thực hiện thỏa ước lao động tập thể và các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng liên quan đến người lao động nhằm ổn định và phát triển doanh nghiệp.
2. Tham gia với người sử dụng lao động thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật bảo hộ lao động; xây dựng các tiêu chuẩn, quy phạm an toàn, vệ sinh lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường tại nơi làm việc.
3. Tham gia với người sử dụng lao động giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo của người lao động theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia với người sử dụng lao động cải thiện điều kiện làm việc; xây dựng quan hệ lao động hài hòa trong doanh nghiệp.
5. Tham gia các hội đồng xét và giải quyết các quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức các phong trào thi đua và thực hiện quy chế dân chủ trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Điều 36.1.TT.1.5. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cơ sở ở doanh nghiệp Quân đội
(Điều 5 Thông tư số 14/2014/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2014)
1. Hướng dẫn, tư vấn cho đoàn viên công đoàn, công nhân viên chức lao động quốc phòng ở doanh nghiệp (ở doanh nghiệp sau đây gọi chung là người lao động) về quyền, nghĩa vụ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với doanh nghiệp sử dụng lao động, bao gồm:
a) Hình thức, nguyên tắc, loại hợp đồng, nội dung hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên về cung cấp thông tin, thời gian thử việc, thời gian tập sự theo quy định từ Điều 15 đến Điều 29 của Bộ Luật Lao động. Những vấn đề liên quan khi giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc như: Thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện lao động; việc xếp lương, trả lương, trả thưởng cho người lao động theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng; tiền lương để thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng.
b) Nghĩa vụ thực hiện công việc theo hợp đồng, trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của các bên trong trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác, các trường hợp tạm hoãn, nhận lại người lao động hết thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc theo quy định tại Điều 30, 31, 32, 33 của Bộ luật Lao động.
c) Trình tự, thủ tục và các chế độ chính sách đối với người lao động khi có phát sinh sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc theo quy định tại các điều từ Điều 35 đến Điều 49 của Bộ Luật Lao động.
2. Đại diện cho tập thể người lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể.
a) Thu thập thông tin, tập hợp kiến nghị, đề xuất nội dung có liên quan đến việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể; yêu cầu giám đốc, tổng giám đốc ở doanh nghiệp (sau đây gọi chung là người đứng đầu doanh nghiệp) thương lượng tập thể trong doanh nghiệp.
b) Đại diện tập thể người lao động thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể; sửa đổi, bổ sung, kéo dài thời hạn của thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật về lao động.
c) Phổ biến thỏa ước lao động tập thể đến người lao động, giám sát thực hiện thỏa ước lao động tập thể trong doanh nghiệp; yêu cầu người đứng đầu doanh nghiệp thi hành đúng thỏa ước lao động tập thể; yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể khi người đứng đầu doanh nghiệp thực hiện không đầy đủ hoặc vi phạm thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Tham gia xây dựng và giám sát thực hiện thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.
a) Tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến của người lao động; tham gia bằng văn bản với người đứng đầu doanh nghiệp trong việc xây dựng, ban hành thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
b) Tổ chức giám sát việc thực hiện thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động; kiến nghị với người đứng đầu doanh nghiệp các nội dung sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động.
4. Tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tham gia đối thoại với người đứng đầu doanh nghiệp để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động.
a) Thu thập thông tin, tập hợp kiến nghị, đề xuất nội dung có liên quan đến thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; yêu cầu người đứng đầu doanh nghiệp thành lập ban chỉ đạo xây dựng, ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở và tổ chức đối thoại theo quy định của pháp luật,
b) Phối hợp với người đứng đầu doanh nghiệp xây dựng quy chế đối thoại, quy chế tổ chức Hội nghị người lao động tại doanh nghiệp. Tiến hành đối thoại định kỳ hoặc đột xuất với người đứng đầu doanh nghiệp và tổ chức Hội nghị người lao động theo quy định của pháp luật.
c) Giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, Nghị quyết Hội nghị người lao động, các thỏa thuận đạt được thông qua đối thoại tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức hoạt động tư vấn pháp luật cho người lao động theo nội dung quy định tại Bộ luật Lao động, Luật Thanh tra, Luật Công đoàn, Luật Bảo hiểm xã hội; Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và các quy định có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động thông qua các hoạt động ở công đoàn cơ sở.
6. Tham gia với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động.
a) Công đoàn cơ sở có quyền yêu cầu Hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động, cơ quan quản lý lao động, người đứng đầu doanh nghiệp giải quyết tranh chấp lao động tập thể đảm bảo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
b) Hướng dẫn, hỗ trợ người lao động giải quyết tranh chấp lao động cá nhân khi người lao động yêu cầu; đại diện cho người lao động tham gia quá trình giải quyết tranh chấp lao động cá nhân khi được người lao động ủy quyền; cử đại diện tham gia các phiên họp giải quyết tranh chấp lao động cá nhân của Hòa giải viên lao động theo yêu cầu.
7. Kiến nghị với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, giải quyết khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể lao động hoặc của người lao động bị xâm phạm ở một số nội dung sau:
a) Kiến nghị với cơ quan quản lý lao động và cơ quan chính trị (công đoàn) cấp trên xem xét, tham gia giải quyết khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể lao động hoặc của người lao động bị xâm phạm.
b) Tiến hành thương lượng với người đứng đầu doanh nghiệp để giải quyết khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể lao động bị xâm phạm theo yêu cầu của cơ quan quản lý lao động và cơ quan chính trị (công đoàn) cấp trên; thực hiện giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định của pháp luật về lao động.
8. Đại diện cho tập thể người lao động và người lao động (khi được người lao động ủy quyền) khởi kiện tại tòa án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động và người lao động bị xâm phạm và khi bị xâm phạm đã đề nghị nhưng chưa được người đứng đầu doanh nghiệp giải quyết hoặc giải quyết chưa thỏa đáng.
9. Đại diện cho tập thể người lao động và người lao động tham gia tố tụng trong vụ án lao động, hành chính, phá sản doanh nghiệp ở một số nội dung sau:
a) Đại diện cho tập thể người lao động tham gia tố tụng trong các vụ án lao động, hành chính, phá sản theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động;
b) Đại diện cho người lao động tham gia tố tụng nếu được người lao động ủy quyền để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động trong các vụ án lao động, hành chính, phá sản theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 15. Hợp đồng lao động; Điều 16. Hình thức hợp đồng lao động; Điều 17. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động; Điều 18. Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động; Điều 19. Nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi giao kết hợp đồng lao động; Điều 20. Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động; Điều 21. Giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động; Điều 22. Loại hợp đồng lao động; Điều 23. Nội dung hợp đồng lao động; Điều 24. Phụ lục hợp đồng lao động; Điều 25. Hiệu lực của hợp đồng lao động; Điều 26. Thử việc; Điều 27. Thời gian thử việc; Điều 28. Tiền lương trong thời gian thử việc; Điều 29. Kết thúc thời gian thử việc của Bộ luật 10/2012/QH13 Lao động ban hành ngày 18/06/2012)
Điều 36.1.TT.1.6. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cơ sở ở cơ quan, đơn vị Quân đội hưởng lương từ ngân sách Quốc phòng
(Điều 6 Thông tư số 14/2014/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2014)
1. Kiến nghị với thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, giải quyết khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng bị xâm phạm.
2. Kiến nghị với thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cơ quan chính trị (công đoàn) cấp trên xem xét, giải quyết khi không chấp nhận quyết định của thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc hết thời hạn quy định mà thủ trưởng, cơ quan, đơn vị chưa giải quyết yêu cầu về quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng.
Điều 36.1.TT.1.7. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cơ sở trong việc tham gia quản lý ở các doanh nghiệp Quân đội
(Điều 7 Thông tư số 14/2014/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2014)
1. Tham gia với người đứng đầu doanh nghiệp trong việc xây dựng nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp; tuyên truyền, giáo dục, vận động người lao động thực hiện chính sách pháp luật, thực hiện thỏa ước lao động tập thể và các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng liên quan đến người lao động nhằm ổn định và phát triển doanh nghiệp.
2. Tham gia với người đứng đầu doanh nghiệp thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật, bảo hộ lao động; xây dựng các tiêu chuẩn quy phạm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường tại nơi làm việc, tổ chức hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên.
3. Kiểm tra thực hiện pháp luật Bảo hộ lao động, bảo vệ môi trường; khi phát hiện nơi làm việc có dấu hiệu nguy hiểm đến người lao động, có quyền yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp an toàn lao động, kể cả việc tạm ngừng hoạt động (nếu thấy cần thiết); cử đại diện tham gia điều tra tai nạn lao động, có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước, Quân đội có thẩm quyền hoặc tòa án xử lý người có trách nhiệm để xảy ra tai nạn lao động theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia với người đứng đầu doanh nghiệp và các cơ quan chức năng cùng cấp giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo của người lao động theo quy định của Pháp luật và của Bộ Quốc phòng.
5. Tham gia với người đứng đầu doanh nghiệp bảo đảm việc làm, nâng cao thu nhập đời sống và bảo đảm điều kiện làm việc; thực hiện các quy định về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân tại doanh nghiệp theo Luật Thanh tra và quy định của Bộ Quốc phòng, xây dựng quan hệ lao động hài hòa ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp.
6. Tham gia các hội đồng xét và giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật (hội đồng tiền lương; hội đồng thi đua, khen thưởng; hội đồng giải quyết các chế độ, chính sách có liên quan đến người lao động...).
7. Phối hợp với người đứng đầu doanh nghiệp tổ chức các phong trào thi đua và thực hiện quy chế dân chủ trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và của Bộ Quốc phòng.
Điều 36.1.TT.1.8. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cơ sở trong tham gia, quản lý cơ quan, đơn vị Quân đội hưởng lương từ ngân sách Quốc phòng
(Điều 8 Thông tư số 14/2014/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2014)
1. Phối hợp xây dựng quy chế mối quan hệ của công đoàn cơ sở với thủ trưởng cơ quan, đơn vị; tổ chức cho đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng tham gia xây dựng pháp luật và thực hiện chương trình, kế hoạch công tác; giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật; phong trào thi đua yêu nước của đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng.
2. Tham gia với thủ trưởng cơ quan, đơn vị:
a) Tổ chức, cải tiến lề lối làm việc và thủ tục hành chính nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác; cùng với đơn vị giải quyết khiếu nại, tố cáo của đoàn viên, công nhân viên chức theo quy định của pháp luật và của Quân đội.
b) Cải thiện điều kiện làm việc; xây dựng môi trường làm việc thân thiện, hài hòa trong cơ quan, đơn vị; thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở.
c) Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật bảo hộ lao động; xây dựng các tiêu chuẩn quy phạm an toàn, vệ sinh lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường tại nơi làm việc. Kiểm tra thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc, phát hiện, kiến nghị kịp thời với thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc người có trách nhiệm để giải quyết kịp thời theo quy định.
3. Tham gia các cuộc họp, các hội đồng xét, giải quyết các vấn đề liên quan đến chế độ chính sách, quyền lợi của đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng tại cơ quan, đơn vị.
Điều 36.1.LQ.12. Trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị xây dựng chính sách, pháp luật
(Điều 12 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có quyền trình dự án luật, pháp lệnh ra trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.
2. Công đoàn các cấp có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật có liên quan đến tổ chức công đoàn, quyền, nghĩa vụ của người lao động.
Điều 36.1.LQ.13. Tham dự các phiên họp, cuộc họp, kỳ họp và hội nghị
(Điều 13 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, chủ tịch công đoàn các cấp có quyền, trách nhiệm tham dự các phiên họp, cuộc họp, kỳ họp và hội nghị của các cơ quan, tổ chức hữu quan cùng cấp khi bàn và quyết định những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động.
Điều 36.1.LQ.14. Tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
(Điều 14 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Tham gia, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về lao động, công đoàn, cán bộ, công chức, viên chức, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ, chính sách, pháp luật khác có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
2. Khi tham gia, phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều này, Công đoàn có quyền sau đây:
a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu và giải trình những vấn đề có liên quan;
b) Kiến nghị biện pháp sửa chữa thiếu sót, ngăn ngừa vi phạm, khắc phục hậu quả và xử lý hành vi vi phạm pháp luật;
c) Trường hợp phát hiện nơi làm việc có yếu tố ảnh hưởng hoặc nguy hiểm đến sức khoẻ, tính mạng người lao động, Công đoàn có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp khắc phục, bảo đảm an toàn lao động, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 2.2.LQ.6. Trách nhiệm của Bộ Y tế về bảo hiểm y tế; Điều 2.2.LQ.7. Trách nhiệm của Bộ Tài chính về bảo hiểm y tế; Điều 2.2.LQ.7a. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Điều 2.2.LQ.7b. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Điều 2.2.LQ.7c. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an; Điều 2.2.LQ.8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp về bảo hiểm y tế; Điều 2.2.LQ.39. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đóng bảo hiểm y tế)
Điều 36.1.LQ.15. Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động
(Điều 15 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến Công đoàn, người lao động; quy định của Công đoàn.
2. Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động học tập, nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, ý thức chấp hành pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
3. Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đấu tranh phòng, chống tham nhũng.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 44.8.LQ.18. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động trong các doanh nghiệp)
Điều 36.1.LQ.16. Phát triển đoàn viên công đoàn và công đoàn cơ sở
(Điều 16 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Công đoàn có quyền, trách nhiệm phát triển đoàn viên công đoàn và công đoàn cơ sở trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
2. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có quyền, trách nhiệm cử cán bộ công đoàn đến cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người lao động thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.
Điều 36.1.LQ.17. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đối với người lao động ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở
(Điều 17 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có quyền, trách nhiệm đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động khi được người lao động ở đó yêu cầu.
QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐOÀN VIÊN CÔNG ĐOÀN
Điều 36.1.LQ.18. Quyền của đoàn viên công đoàn
(Điều 18 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm.
2. Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đoàn; được thông tin về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến Công đoàn, người lao động; quy định của Công đoàn.
3. Ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn; kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm.
4. Được Công đoàn tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý miễn phí pháp luật về lao động, công đoàn.
5. Được Công đoàn hướng dẫn giúp đỡ tìm việc làm, học nghề; thăm hỏi, giúp đỡ lúc ốm đau hoặc khi gặp hoàn cảnh khó khăn.
6. Tham gia hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch do Công đoàn tổ chức.
7. Đề xuất với Công đoàn kiến nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động.
Điều 36.1.LQ.19. Trách nhiệm của đoàn viên công đoàn
(Điều 19 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết của Công đoàn; tham gia các hoạt động công đoàn, xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh.
2. Học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân; sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.
3. Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, lao động có hiệu quả và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức công đoàn.
TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÔNG ĐOÀN
Điều 36.1.LQ.20. Quan hệ giữa Công đoàn với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
(Điều 20 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Quan hệ giữa Công đoàn với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp là quan hệ hợp tác, phối hợp để thực hiện chức năng, quyền, trách nhiệm của các bên theo quy định của pháp luật, góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ.
Điều 36.1.LQ.21. Trách nhiệm của Nhà nước đối với Công đoàn
(Điều 21 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Bảo đảm, hỗ trợ, tạo điều kiện cho Công đoàn thực hiện chức năng, quyền, trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lao động, công đoàn và quy định khác của pháp luật có liên quan đến tổ chức công đoàn, quyền, nghĩa vụ của người lao động; thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về công đoàn; phối hợp với Công đoàn chăm lo và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.
3. Lấy ý kiến của Công đoàn khi xây dựng chính sách, pháp luật liên quan trực tiếp đến tổ chức công đoàn, quyền, nghĩa vụ của người lao động.
4. Phối hợp và tạo điều kiện để Công đoàn tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 44.8.LQ.18. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động trong các doanh nghiệp)
Điều 36.1.LQ.22. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đối với Công đoàn
(Điều 22 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Phối hợp với Công đoàn thực hiện chức năng, quyền, nghĩa vụ của các bên theo quy định của pháp luật.
2. Tạo điều kiện cho người lao động thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.
3. Phối hợp với công đoàn cùng cấp xây dựng, ban hành và thực hiện quy chế phối hợp hoạt động.
4. Thừa nhận và tạo điều kiện để công đoàn cơ sở thực hiện quyền, trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
5. Trao đổi, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin liên quan đến tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật khi Công đoàn đề nghị.
6. Phối hợp với Công đoàn tổ chức đối thoại, thương lượng, ký kết, thực hiện thoả ước lao động tập thể và quy chế dân chủ cơ sở.
7. Lấy ý kiến của công đoàn cùng cấp trước khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động.
8. Phối hợp với Công đoàn giải quyết tranh chấp lao động và những vấn đề liên quan đến việc thực hiện pháp luật về lao động.
9. Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn, cán bộ công đoàn và đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 192. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với tổ chức công đoàn; Điều 195. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong giải quyết tranh chấp lao động; Điều 199. Hội đồng trọng tài lao động của Bộ luật 10/2012/QH13 Lao động ban hành ngày 18/06/2012; Điều 5. Sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động; Điều 14. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; Điều 34. Hội đồng trọng tài lao động của Nghị định 05/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động ban hành ngày 12/01/2015; Điều 36.1.LQ.24. Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn; Điều 36.1.LQ.25. Bảo đảm cho cán bộ công đoàn; Điều 36.1.LQ.26. Tài chính công đoàn)
Điều 36.1.TT.1.12. Trách nhiệm của chỉ huy đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng
(Điều 12 Thông tư số 14/2014/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2014)
1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về những nội dung liên quan đến quyền trách nhiệm của tổ chức công đoàn, đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng; bảo đảm, hỗ trợ, tạo điều kiện cho công đoàn hoạt động.
2. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý hành vi, vi phạm pháp luật về công đoàn. Yêu cầu công đoàn tham gia ý kiến vào các lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến tổ chức công đoàn, quyền, nghĩa vụ của đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng trong đơn vị.
Điều 36.1.TT.1.13. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng
(Điều 13 Thông tư số 14/2014/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2014)
Cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Tổng cục Kỹ thuật có trách nhiệm phối hợp với Ban Công đoàn Quốc phòng thực hiện những nội dung quy định có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của ngành theo quy định của pháp luật, của Bộ Quốc phòng về công đoàn.
Điều 36.1.TT.1.14. Trách nhiệm của Ban Công đoàn Quốc phòng
(Điều 14 Thông tư số 14/2014/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2014)
1. Tham gia đóng góp ý kiến cùng các cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Tổng cục Kỹ thuật vào việc xây dựng các văn bản pháp luật; chế độ, chính sách lao động, tiền lương, tiền thưởng, bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các chế độ, chính sách khác có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, đoàn viên, công nhân viên chức lao động quốc phòng.
2. Tham gia cùng các cơ quan chức năng thực hiện các hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng thực hiện chính sách pháp luật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng, đúng với quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng.
3. Tham gia các tổ chức phối hợp liên ngành của Bộ Quốc phòng về những vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng trong Quân đội đúng với quy định của pháp luật.
4. Hướng dẫn, hỗ trợ, tư vấn pháp luật về công đoàn; phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt nội dung quy định của Bộ luật Lao động, Luật Công đoàn, Luật Thanh tra, Bảo hiểm Xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và các văn bản của Bộ Quốc phòng có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng.
5. Tham gia với các cơ quan chức năng quản lý lao động giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Hỗ trợ và kiểm tra thực hiện quyền, trách nhiệm của công đoàn cơ sở trong việc giải quyết tranh chấp lao động theo khoản 6 Điều 5 Thông tư này.
6. Kiểm tra việc thực hiện Luật Công đoàn, các quy định pháp luật khác có nội dung liên quan đến tổ chức công đoàn, đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng và nội dung Thông tư này. Tiếp nhận, tổng hợp ý kiến phát sinh của các đơn vị trong quá trình thực hiện Thông tư, báo cáo Tổng cục Chính trị trình Bộ Quốc phòng để được hướng dẫn sửa đổi, bổ sung.
Điều 36.1.TT.1.15. Trách nhiệm của cơ quan chính trị (công đoàn) cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng
(Điều 15 Thông tư số 14/2014/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2014)
1. Tham gia với cơ quan chức năng về việc thực hiện các vấn đề có liên quan đến chế độ chính sách của Nhà nước, Quân đội, đơn vị đối với đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng thuộc phạm vi đơn vị quản lý.
2. Tham gia, phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng; vận động cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật bảo hộ lao động; xây dựng các tiêu chuẩn, quy phạm an toàn, vệ sinh lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường.
3. Phối hợp các cơ quan chức năng chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Tổ chức các phong trào thi đua yêu nước của đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng thuộc phạm vi quản lý, chỉ đạo.
4. Tham gia các ủy ban, hội đồng cùng cấp bàn về những nội dung có liên quan đến chế độ chính sách quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia với các cơ quan chức năng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động ở những nơi chưa thành lập tổ chức công đoàn cơ sở khi được người lao động yêu cầu; kiểm tra nắm tình hình về tổ chức và hoạt động công đoàn cơ sở trong thực hiện quyền, trách nhiệm của công đoàn cơ sở theo quy định tại Thông tư này.
6. Tổ chức hoạt động tư vấn pháp luật cho đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng các nội dung quy định của Bộ Luật Lao động, Luật Công đoàn, Luật Thanh tra, Luật Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, pháp luật khác có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động thông qua các hoạt động ở các cấp công đoàn. Phối hợp với các cơ quan chức năng giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Hỗ trợ thực hiện quyền, trách nhiệm của công đoàn cơ sở trong việc giải quyết tranh chấp lao động theo khoản 7 Điều 5 Thông tư này.
Điều 36.1.TT.1.16. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, người đứng đầu doanh nghiệp
(Điều 16 Thông tư số 14/2014/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2014)
1. Có trách nhiệm quán triệt tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, chiến sĩ, đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Luật Công đoàn và nội dung của Thông tư này.
2. Phối hợp với công đoàn thực hiện chức năng, quyền, trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan đơn vị và người đứng đầu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Thực hiện quyền của người lao động trong thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn. Phối hợp với tổ chức công đoàn cơ sở xây dựng, ban hành và thực hiện quy chế phối hợp hoạt động, tạo điều kiện để công đoàn cơ sở thực hiện quyền, trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
3. Trao đổi, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin liên quan đến tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật khi công đoàn đề nghị. Thống nhất với công đoàn cơ sở trước khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động. Phối hợp với công đoàn cơ sở tổ chức đối thoại, thương lượng, ký kết, thực hiện thỏa ước lao động tập thể, quy chế dân chủ cơ sở; giải quyết tranh chấp lao động và những vấn đề liên quan đến việc thực hiện pháp luật về lao động.
4. Bảo đảm để công đoàn thực hiện quyền, trách nhiệm, trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng và quyền, trách nhiệm của công đoàn trong tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong Quân đội.
NHỮNG BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG ĐOÀN
Điều 36.1.LQ.23. Bảo đảm về tổ chức, cán bộ
(Điều 23 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Công đoàn các cấp được bảo đảm về tổ chức và số lượng cán bộ, công chức để thực hiện chức năng, quyền, trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy và chức danh cán bộ công đoàn trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền.
3. Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của từng công đoàn cơ sở và số lượng lao động trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ công đoàn quyết định bố trí cán bộ công đoàn chuyên trách.
Điều 36.1.TT.1.9. Bảo đảm về tổ chức, cán bộ
(Điều 9 Thông tư số 14/2014/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2014)
1. Công đoàn được bảo đảm về tổ chức và số lượng cán bộ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quyền hạn theo quy định.
2. Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của từng công đoàn cơ sở và số lượng đoàn viên, công nhân viên chức lao động quốc phòng; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí cán bộ công đoàn chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phù hợp với tính chất nhiệm vụ của cơ quan đơn vị, doanh nghiệp.
Điều 36.1.TT.2.12. Bảo đảm về tổ chức, cán bộ
(Điều 12 Thông tư số 24/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2015)
1. Công đoàn các cấp trong Công an nhân dân được bảo đảm về tổ chức và số lượng biên chế cán bộ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của từng cấp công đoàn và số lượng đoàn viên công đoàn, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí cán bộ công đoàn chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo hướng dẫn cùa Tổng cục Chính trị Công an nhân dân.
Điều 36.1.LQ.24. Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn
(Điều 24 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí nơi làm việc và tạo điều kiện về phương tiện làm việc cần thiết cho công đoàn cùng cấp hoạt động.
2. Cán bộ công đoàn không chuyên trách được sử dụng 24 giờ làm việc trong một tháng đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch công đoàn cơ sở; 12 giờ làm việc trong 01 tháng đối với Ủy viên Ban chấp hành, Tổ trưởng, Tổ phó tổ công đoàn để làm công tác công đoàn và được đơn vị sử dụng lao động trả lương. Tuỳ theo quy mô cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà Ban Chấp hành công đoàn cơ sở và đơn vị sử dụng lao động thoả thuận về thời gian tăng thêm.
3. Cán bộ công đoàn không chuyên trách được nghỉ làm việc và được hưởng lương do đơn vị sử dụng lao động chi trả trong những ngày tham dự cuộc họp, tập huấn do công đoàn cấp trên triệu tập; chi phí đi lại, ăn ở và sinh hoạt trong những ngày tham dự cuộc họp, tập huấn do cấp công đoàn triệu tập chi trả.
4. Cán bộ công đoàn không chuyên trách do đơn vị sử dụng lao động trả lương, được hưởng phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
5. Cán bộ công đoàn chuyên trách do Công đoàn trả lương, được đơn vị sử dụng lao động bảo đảm quyền lợi và phúc lợi tập thể như người lao động đang làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 193. Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức của Bộ luật 10/2012/QH13 Lao động ban hành ngày 18/06/2012; Điều 36.1.LQ.22. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đối với Công đoàn; Điều 36.1.TT.3.2. Nguyên tắc giảm trừ định mức giờ dạy; Điều 36.1.TT.3.3. Chế độ giảm định mức tiết dạy, giờ dạy)
Điều 36.1.TT.1.10. Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn
(Điều 10 Thông tư số 14/2014/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2014)
1. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm bảo đảm trụ sở, nơi làm việc, cung cấp phương tiện cần thiết cho công đoàn hoạt động (đồ dùng, phương tiện đi lại, thông tin, liên lạc, văn phòng phẩm...) phù hợp với điều kiện của mỗi cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi để ban chấp hành công đoàn cơ sở và người được phân công làm công tác công đoàn hoàn thành nhiệm vụ.
2. Đối với chủ tịch và phó chủ tịch công đoàn cơ sở được sử dụng: 24 giờ làm việc trong 01 tháng. Đối với ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở, chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận và tổ trưởng, tổ phó công đoàn được sử dụng: 12 giờ làm việc trong 01 tháng. Ngoài ra tùy theo tính chất và mức độ của từng công việc công đoàn, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, người đứng đầu doanh nghiệp và ban chấp hành công đoàn cơ sở thỏa thuận về thời gian tăng thêm bảo đảm cho công đoàn hoạt động hiệu quả.
3. Cán bộ công đoàn không chuyên trách được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định của Bộ Quốc phòng và của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; được nghỉ làm việc để tham dự họp, tập huấn do công đoàn, các cơ quan cấp trên triệu tập, được hưởng lương và các khoản phụ cấp do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đảm bảo. Thời gian thực hiện nhiệm vụ công đoàn được tính như thời gian thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
4. Cán bộ công đoàn chuyên trách do công đoàn trả lương được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp bảo đảm quyền lợi và phúc lợi tập thể như cán bộ, đoàn viên, công nhân viên chức, lao động quốc phòng trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
5. Việc buộc thôi việc, cho thôi việc, thuyên chuyển công tác hoặc hết thời hạn hợp đồng lao động; chấm dứt hợp đồng lao động đối với cán bộ công đoàn thực hiện theo Điều 25 Luật Công đoàn.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.LQ.25. Bảo đảm cho cán bộ công đoàn)
Điều 36.1.TT.2.13. Bảo đảm điều kiện hoạt động
(Điều 13 Thông tư số 24/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2015)
1. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm bảo đảm trụ sở nơi làm việc, phương tiện làm việc cần thiết cho công đoàn cùng cấp hoạt động theo đúng quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ và tổ chức công đoàn trong Công an nhân dân.
2. Cán bộ công đoàn các cấp trong Công an nhân dân được hưởng phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm theo quy định của Bộ Công an; cán bộ công đoàn kiêm nhiệm được nghỉ làm việc chuyên môn để tham gia hội họp, tập huấn do công đoàn cấp trên triệu tập, thời gian thực hiện nhiệm vụ công đoàn được tính như thời gian thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
3. Thủ trưởng các đơn vị dự toán (nơi có tổ chức công đoàn) cần tạo mọi điều kiện giúp đỡ tổ chức công đoàn trong công tác quản lý thu, chi kinh phí công đoàn ở đơn vị.
Lãnh đạo công đoàn cấp trên có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc trích nộp và chi tiêu kinh phí công đoàn theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định hiện hành và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước Bộ Công an, cơ quan tài chính và công đoàn cấp trên.
Điều 36.1.TT.3.2. Nguyên tắc giảm trừ định mức giờ dạy
(Điều 2 Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2016)
1. Việc giảm định mức giờ dạy đảm bảo đúng số giờ quy định được sử dụng để làm công tác công đoàn theo Khoản 2 Điều 24 Luật Công đoàn.
2. Số giờ dạy được giảm cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách được tính trên cơ sở quy định về thời gian làm việc và định mức giờ dạy của giáo viên, giảng viên theo từng cấp học và được tính theo năm học.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.LQ.24. Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn)
Điều 36.1.TT.3.3. Chế độ giảm định mức tiết dạy, giờ dạy
(Điều 3 Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2016)
1. Giáo viên trường mầm non
a) Giáo viên làm chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cơ sở không chuyên trách được giảm 06 giờ dạy trong một tuần (quy ra 210 giờ dạy trong một năm học);
b) Giáo viên làm ủy viên ban chấp hành công đoàn; tổ trưởng, tổ phó công đoàn không chuyên trách được giảm 03 giờ dạy trong một tuần (quy ra 105 giờ dạy trong một năm học).
2. Giáo viên trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt, trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh
a) Giáo viên làm chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cơ sở không chuyên trách trường tiểu học, trường chuyên biệt cấp tiểu học được giảm 04 giờ dạy trong một tuần (quy ra 140 giờ dạy trong một năm học); Trường trung học cơ sở, trường chuyên biệt cấp trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường chuyên biệt cấp trung học phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh được giảm 03 giờ dạy trong một tuần (quy ra 105 giờ dạy trong một năm học);
b) Giáo viên làm ủy viên ban chấp hành công đoàn, tổ trưởng, tổ phó công đoàn không chuyên trách trường tiểu học, trường chuyên biệt cấp tiểu học được giảm 02 giờ dạy trong một tuần (quy ra 70 giờ dạy trong một năm học); Trường trung học cơ sở, trường chuyên biệt cấp trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường chuyên biệt cấp trung học phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh được giảm 01 giờ dạy trong một tuần (quy ra 35 giờ dạy trong một năm học);
c) Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học, định mức giảm giờ dạy cho giáo viên làm công tác công đoàn không chuyên trách được tính theo định mức giảm giờ dạy cao nhất đã quy định cho mỗi cấp học.
3. Giáo viên trường trung cấp
a) Giáo viên làm chủ tịch công đoàn, phó chủ tịch công đoàn cơ sở không chuyên trách được giảm 76 giờ dạy trong một năm học;
b) Giáo viên làm ủy viên ban chấp hành, tổ trưởng, tổ phó tổ công đoàn không chuyên trách được giảm 38 giờ dạy trong một năm học.
4. Giảng viên trường cao đẳng, học viện, trường đại học và đại học
Đối với các cơ sở giáo dục đại học, hàng năm, Hiệu trưởng (Giám đốc) cùng với Ban chấp hành công đoàn thống nhất phương án quy định thời gian được sử dụng làm công tác công đoàn cho giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ của giảng viên (giảng dạy, nghiên cứu khoa học và làm các công việc khác) và quy định về tự chủ của đơn vị. Nếu chọn phương án giảm giờ nghiên cứu khoa học hoặc làm các công việc khác thi theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 Luật Công đoàn. Nếu chọn phương án giảm định mức giờ dạy thì theo quy định sau:
a) Giảng viên làm chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cơ sở không chuyên trách được giảm 44 giờ dạy trong một năm học;
b) Giảng viên làm ủy viên ban chấp hành, tổ trưởng, tổ phó tổ công đoàn không chuyên trách được giảm 22 giờ dạy trong một năm học.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.LQ.24. Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn)
Điều 36.1.LQ.25. Bảo đảm cho cán bộ công đoàn
(Điều 25 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Trường hợp hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hết hạn mà người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ thì được gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đến hết nhiệm kỳ.
2. Đơn vị sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, sa thải, buộc thôi việc hoặc thuyên chuyển công tác đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách nếu không có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. Trường hợp không thỏa thuận được, hai bên phải báo cáo với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Sau 30 ngày, kể từ ngày báo cáo cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, đơn vị sử dụng lao động có quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
3. Trường hợp người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách bị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, buộc thôi việc hoặc sa thải trái pháp luật thì Công đoàn có trách nhiệm yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền can thiệp; nếu được ủy quyền thì Công đoàn đại diện khởi kiện tại Toà án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho cán bộ công đoàn; đồng thời hỗ trợ tìm việc làm mới và trợ cấp trong thời gian gián đoạn việc làm theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.LQ.22. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đối với Công đoàn; Điều 36.1.TT.1.10. Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn)
Điều 36.1.LQ.26. Tài chính công đoàn
(Điều 26 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Tài chính công đoàn gồm các nguồn thu sau đây:
1. Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
2. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động;
3. Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ;
4. Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.LQ.22. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đối với Công đoàn; Điều 36.1.NĐ.2.4. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn; Điều 36.1.NĐ.2.8. Các nội dung được ngân sách trung ương hỗ trợ; Điều 28.7.NĐ.3.33. Xác định vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần lần đầu; Điều 36.1.TT.1.11. Việc tham gia quản lý, sử dụng, kiểm tra, giám sát tài chính, tài sản công đoàn)
Điều 36.1.NĐ.2.3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng tài chính công đoàn
(Điều 3 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2014)
1. Công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
2. Việc quản lý và sử dụng tài chính công đoàn phải bảo đảm nguyên tắc tập trung, dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn và trách nhiệm của công đoàn các cấp.
3. Tổ chức công đoàn các cấp thực hiện công tác kế toán, thống kê, báo cáo, quyết toán tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.
4. Tổ chức công đoàn được giao quản lý, sử dụng tài chính công đoàn được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ; được mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng để phản ánh các khoản thu, chi kinh phí công đoàn theo quy định của Luật công đoàn.
5. Kết thúc năm ngân sách, nguồn thu kinh phí công đoàn chưa sử dụng hết, được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định; đối với nguồn ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ, thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật về khóa sổ ngân sách cuối năm.
Điều 36.1.NĐ.2.4. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn
(Điều 4 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2014)
Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm:
1. Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.
4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.
5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.
6. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.
7. Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.LQ.26. Tài chính công đoàn; Điều 36.1.NĐ.2.2. Đối tượng áp dụng; Điều 36.1.NĐ.2.5. Mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn)
Điều 36.1.NĐ.2.5. Mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn
(Điều 5 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2014)
Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Riêng đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này, quỹ tiền lương là tổng mức tiền lương của những cán bộ, công nhân viên chức quốc phòng, lao động làm việc hưởng lương trong các nhà máy, doanh nghiệp, đơn vị cơ sở trong Quân đội nhân dân; cán bộ, công nhân, viên chức, lao động làm việc hưởng lương trong các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị khoa học-kỹ thuật, sự nghiệp và phục vụ trong Công an nhân dân.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.NĐ.2.4. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn)
Điều 36.1.NĐ.2.6. Phương thức đóng kinh phí công đoàn
(Điều 6 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2014)
1. Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng.
2. Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
3. Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn.
Điều 36.1.NĐ.2.7. Nguồn đóng kinh phí công đoàn
(Điều 7 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2014)
1. Đối với cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên, ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ nguồn đóng kinh phí công đoàn và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.
2. Đối với cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên, ngân sách nhà nước bảo đảm nguồn đóng kinh phí công đoàn tính theo quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho số biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Phần kinh phí công đoàn phải đóng còn lại, đơn vị tự bảo đảm theo quy định tại Khoản 3 và 4 Điều này.
3. Đối với doanh nghiệp và đơn vị có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, khoản đóng kinh phí công đoàn được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ.
4. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị còn lại, khoản đóng kinh phí công đoàn được sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật.
Điều 36.1.NĐ.2.8. Các nội dung được ngân sách trung ương hỗ trợ
(Điều 8 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2014)
1. Kinh phí đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế.
2. Trường hợp dự toán nguồn thu tài chính công đoàn không đảm bảo dự toán chi hoạt động thường xuyên hợp lý của hệ thống tổ chức công đoàn và hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của công đoàn: Vào thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xây dựng dự toán thu đối với các nguồn quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 26 Luật công đoàn và dự toán chi thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều 27 Luật công đoàn theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu chung của Nhà nước quy định đối với cơ quan hành chính sự nghiệp, gửi Bộ Tài chính thẩm định phần chênh lệch thiếu, tổng hợp và trình Chính phủ để trình Quốc hội quyết định hỗ trợ.
3. Kinh phí hoạt động thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam theo quy định của pháp luật về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trực tiếp thực hiện.
5. Kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, công đoàn ngành trung ương và công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
6. Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có).
7. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
8. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.
9. Kinh phí đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực hiện, được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
10. Chi đầu tư phát triển của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.LQ.26. Tài chính công đoàn; Điều 36.1.LQ.27. Quản lý, sử dụng tài chính công đoàn; Điều 36.1.NĐ.2.10. Quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ)
Điều 36.1.NĐ.2.9. Các nội dung được ngân sách địa phương hỗ trợ
(Điều 9 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2014)
1. Kinh phí hoạt động thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Liên đoàn Lao động địa phương theo quy định của pháp luật về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Liên đoàn Lao động địa phương trực tiếp thực hiện (nếu có).
3. Kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đối với Liên đoàn Lao động địa phương và công đoàn cấp trên cơ sở.
4. Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao (nếu có).
5. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng với Liên đoàn Lao động địa phương.
6. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.
7. Chi đầu tư phát triển của Liên đoàn Lao động địa phương theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 36.1.NĐ.2.10. Quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
(Điều 10 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2014)
1. Kinh phí thuộc ngân sách cấp nào hỗ trợ thì phân bổ cho cơ quan, đơn vị thuộc công đoàn cấp đó thực hiện; không sử dụng ngân sách trung ương để hỗ trợ cho cơ quan, đơn vị thuộc công đoàn cấp dưới, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định này.
2. Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước hỗ trợ phải thực hiện sử dụng kinh phí theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách được giao.
3. Việc lập dự toán, chấp hành, kế toán và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và kế toán, thống kê.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.NĐ.2.8. Các nội dung được ngân sách trung ương hỗ trợ)
Điều 36.1.LQ.27. Quản lý, sử dụng tài chính công đoàn
(Điều 27 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
2. Tài chính công đoàn được sử dụng cho hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của Công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn, bao gồm các nhiệm vụ sau đây:
a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động;
b) Tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động;
c) Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn vững mạnh;
d) Tổ chức phong trào thi đua do Công đoàn phát động;
đ) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn; đào tạo, bồi dưỡng người lao động ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tổ chức công đoàn;
e) Tổ chức hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch cho người lao động;
g) Tổ chức hoạt động về giới và bình đẳng giới;
h) Thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động khi ốm đau, thai sản, hoạn nạn, khó khăn; tổ chức hoạt động chăm lo khác cho người lao động;
i) Động viên, khen thưởng người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập, công tác;
k) Trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách, phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công đoàn không chuyên trách;
l) Chi cho hoạt động của bộ máy công đoàn các cấp;
m) Các nhiệm vụ chi khác.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 44.8.LQ.18. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động trong các doanh nghiệp; Điều 36.1.NĐ.2.8. Các nội dung được ngân sách trung ương hỗ trợ; Điều 36.1.TT.1.11. Việc tham gia quản lý, sử dụng, kiểm tra, giám sát tài chính, tài sản công đoàn)
Điều 36.1.LQ.28. Tài sản công đoàn
(Điều 28 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Tài sản được hình thành từ nguồn đóng góp của đoàn viên công đoàn, từ nguồn vốn của Công đoàn; tài sản do Nhà nước chuyển giao quyền sở hữu cho Công đoàn và các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản thuộc sở hữu của Công đoàn.
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực hiện quyền, trách nhiệm sở hữu tài sản của Công đoàn theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.TT.1.11. Việc tham gia quản lý, sử dụng, kiểm tra, giám sát tài chính, tài sản công đoàn)
Điều 36.1.LQ.29. Kiểm tra, giám sát tài chính Công đoàn
(Điều 29 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Công đoàn cấp trên hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện công tác tài chính của công đoàn cấp dưới theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
2. Cơ quan kiểm tra của Công đoàn kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính của Công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính của Công đoàn theo quy định của pháp luật.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.TT.1.11. Việc tham gia quản lý, sử dụng, kiểm tra, giám sát tài chính, tài sản công đoàn)
Điều 36.1.TT.1.11. Việc tham gia quản lý, sử dụng, kiểm tra, giám sát tài chính, tài sản công đoàn
(Điều 11 Thông tư số 14/2014/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2014)
Việc tham gia quản lý, sử dụng, kiểm tra, giám sát tài chính, tài sản công đoàn thực hiện theo quy định tại các Điều 26, 27, 28 và 29 Luật Công đoàn.
(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 36.1.LQ.26. Tài chính công đoàn; Điều 36.1.LQ.27. Quản lý, sử dụng tài chính công đoàn; Điều 36.1.LQ.28. Tài sản công đoàn; Điều 36.1.LQ.29. Kiểm tra, giám sát tài chính Công đoàn)
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CÔNG ĐOÀN
Điều 36.1.LQ.30. Giải quyết tranh chấp về quyền công đoàn
(Điều 30 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Khi phát sinh tranh chấp về quyền công đoàn giữa đoàn viên công đoàn, người lao động, tổ chức công đoàn với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định sau đây:
1. Tranh chấp thuộc phạm vi quyền, trách nhiệm của Công đoàn trong quan hệ lao động thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết theo pháp luật về giải quyết tranh chấp lao động;
2. Tranh chấp thuộc phạm vi quyền, trách nhiệm của Công đoàn trong các quan hệ khác thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết theo pháp luật tương ứng có liên quan;
3. Tranh chấp liên quan đến việc không thực hiện hoặc từ chối thực hiện trách nhiệm của đơn vị sử dụng lao động đối với Công đoàn thì công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết hoặc khởi kiện tại Toà án theo quy định của pháp luật.
Điều 36.1.LQ.31. Xử lý vi phạm pháp luật về công đoàn
(Điều 31 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan đến quyền công đoàn thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Chính phủ quy định chi tiết việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật về công đoàn.
Điều 36.1.TT.2.14. Khen thưởng và xử lý vi phạm
(Điều 14 Thông tư số 24/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2015)
1. Đoàn viên công đoàn, Ban chấp hành công đoàn các cấp trong Công an nhân dân có thành tích trong hoạt động công đoàn được đề nghị xem xét, khen thưởng theo Luật Công đoàn, Điều lệ Công đoàn Việt Nam và Quy định về tổ chức và hoạt động của Công đoàn Công an nhân dân.
2. Đoàn viên công đoàn vi phạm các quy định về hoạt động công đoàn hoặc lợi dụng hoạt động công đoàn để có hành vi tuyên truyền trái chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đơn thư khiếu nại, tố cáo trái quy định; gây mất đoàn kết nội bộ hoặc vi phạm pháp luật khác thì tùy theo tính chất mức độ để đề nghị xử lý kỷ luật theo quy định của Luật Công đoàn, Điều lệ Công đoàn Việt Nam, quy định của Bộ Công an hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Ban chấp hành công đoàn các cấp trong Công an nhân dân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn gây bức xúc trong dư luận hoặc thiệt hại về kinh tế cho tập thể hoặc cá nhân thì xem xét trách nhiệm của người đứng đầu hoặc người tổ chức điều hành tổ chức công đoàn đó để đề nghị bồi thường, xử lý kỷ luật hoặc xử lý vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 36.1.LQ.32. Hiệu lực thi hành
(Điều 32 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
Luật Công đoàn năm 1990 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
Điều 36.1.LQ.33. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
(Điều 33 Luật số 12/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)
Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật.
Điều 36.1.NĐ.1.16. Hiệu lực thi hành
(Điều 16 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
2. Nghị định số 133/HĐBT ngày 20 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng về hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn và Nghị định số 302/HĐBT ngày 19 tháng 8 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng về quyền, trách nhiệm của công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp, cơ quan hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 36.1.NĐ.1.17. Trách nhiệm thi hành
(Điều 17 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 36.1.NĐ.2.11. Hiệu lực thi hành
(Điều 11 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2014)
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2014. Riêng quy định về mức đóng phí công đoàn tại Điều 5 Nghị định này được thực hiện từ ngày Luật công đoàn có hiệu lực thi hành.
2. Bãi bỏ các văn bản sau đây:
a) Quyết định số 133/2008/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc trích nộp kinh phí công đoàn đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh;
b) Thông tư liên tịch số 119/2004/TTLT/BTC-TLĐLĐVN ngày 08 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn; Thông tư số 17/2009/TT-BTC ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích nộp và sử dụng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Điều 36.1.NĐ.2.12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
(Điều 12 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2014)
1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm:
a) Đóng kinh phí công đoàn đầy đủ, đúng thời hạn cho tổ chức công đoàn theo đúng quy định tại Nghị định này và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về phân cấp thu, phân phối nguồn thu kinh phí công đoàn;
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu có liên quan đến trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn khi có yêu cầu của tổ chức công đoàn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có trách nhiệm:
a) Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu tài chính công đoàn trên cơ sở vận dụng định mức, chế độ do Nhà nước quy định để bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý trong hệ thống tổ chức công đoàn; quy định phân cấp thu, phân phối nguồn thu và quản lý nguồn thu (đoàn phí, kinh phí công đoàn, các nguồn thu khác theo quy định) để thực hiện trong hệ thống tổ chức công đoàn;
b) Xây dựng và ban hành định mức phân bổ dự toán chi hoạt động thường xuyên đối với các đơn vị trực thuộc và tổ chức công đoàn các cấp trên cơ sở vận dụng định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương theo quy định của Thủ tướng Chính phủ để bảo đảm công khai, minh bạch trong phân bổ dự toán, quản lý và sử dụng tài chính công đoàn;
c) Chỉ đạo tổ chức công đoàn các cấp quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn theo đúng quy định; chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính, thuế, thanh tra lao động cùng cấp kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đóng kinh phí công đoàn của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; kiến nghị các cơ quan chức năng xử lý vi phạm pháp luật về đóng kinh phí công đoàn.
3. Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí ngân sách trung ương hỗ trợ tài chính công đoàn theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm bố trí ngân sách, địa phương hỗ trợ tài chính công đoàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định này theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.
Điều 36.1.NĐ.2.13. Trách nhiệm thi hành
(Điều 13 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2014)
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 36.1.NĐ.3.11. Hiệu lực thi hành
(Điều 11 Nghị định số 200/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2014)
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.
Điều 36.1.NĐ.3.12. Trách nhiệm thi hành
(Điều 12 Nghị định số 200/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2014)
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, công đoàn các cấp, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 36.1.TT.1.17. Hiệu lực thi hành
(Điều 17 Thông tư số 14/2014/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2014)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 6 năm 2014 và thay thế Thông tư số 261/QP ngày 23 tháng 01 năm 1994 của Bộ Quốc phòng về hướng dẫn thực hiện quyền và trách nhiệm của công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp, đơn vị, cơ quan quốc phòng.
Điều 36.1.TT.1.18. Trách nhiệm thi hành
(Điều 18 Thông tư số 14/2014/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2014)
Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; lãnh đạo, chỉ huy các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.
Điều 36.1.TT.2.15. Hiệu lực thi hành
(Điều 15 Thông tư số 24/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2015)
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2015. Các quy định trước đây của Bộ Công an trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Điều 36.1.TT.2.16. Trách nhiệm thi hành
(Điều 16 Thông tư số 24/2015/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2015)
1. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định của Thông tư này; cung cấp thông tin, phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để công đoàn các cấp thực hiện quyền, trách nhiệm trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn theo quy định tại Thông tư này.
2. Tổng cục Chính trị Công an nhân dân có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
3. Cục Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn Công an nhân dân đề xuất những vấn đề về quản lý, sử dụng tài chính công đoàn trong Công an nhân dân theo quy định của Luật Công đoàn.
Quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo Bộ (qua Tổng cục Chính trị Công an nhân dân) để kịp thời hướng dẫn.
Điều 36.1.TT.3.4. Tổ chức thực hiện
(Điều 4 Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2016)
1. Căn cứ vào hoạt động công đoàn của đơn vị, hiệu trưởng trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt và giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh cùng với Ban chấp hành công đoàn thống nhất phương án bố trí thời gian làm công tác công đoàn một cách linh hoạt, tuy nhiên cần phải đảm bảo định mức quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 của Thông tư này.
2. Giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách nếu kiêm nhiệm thêm các chức vụ khác cũng sử dụng chế độ giảm định mức giờ dạy thì chỉ được hưởng một chế độ giảm định mức giờ dạy cao nhất trong số các chức vụ kiêm nhiệm.
3. Trong thời gian nghỉ sinh con, chữa bệnh dài ngày hoặc làm các nhiệm vụ khác do thủ trưởng đơn vị giao thì giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách không được tính giảm định mức giờ dạy theo quy định.
4. Cán bộ quản lý trường học (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) làm công tác công đoàn không chuyên trách vẫn phải dạy đủ số giờ dạy theo quy định. Nếu thời gian kiêm nhiệm làm công tác công đoàn dẫn đến tổng thời gian làm việc vượt định mức so với quy định thì được hưởng chế độ trả lương dạy thêm giờ theo quy định hiện hành.
5. Tùy theo quy mô trường học, ban chấp hành công đoàn cơ sở và ban giám hiệu thỏa thuận về thời gian tăng thêm so với quy định về giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách.
Điều 36.1.TT.3.5. Điều Khoản thi hành
(Điều 5 Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2016)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 5 năm 2016.
2. Thông tư này thay thế các các quy định về giảm định mức giờ dạy đối với giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân tại các văn bản của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành:
Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25/10/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non.
Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông.
Khoản 1 Điều 10 Quyết định số 18/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ công tác giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp.
Điều 6 Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT ngày 31/12/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giảng viên.
3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo và người đứng đầu các cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.